TÌM KIẾM TÀI NGUYÊN

TÀI NGUYÊN THƯ VIỆN

Thư viện đề thi
Thư viện giáo án
Phần mềm giáo dục
Thư viện bài viết
Hình ảnh và bài giảng

XEM NGÀY VÀ GIỜ


TRA TỪ ĐIỂN BẠN THÍCH

TÌM VỚI GOOGLE


Tra theo từ điển:



LIÊN KẾT XEM ĐIỂM THI

LIÊN KẾT WEBSITE

HỖ TRỢ TRỰC TUYẾN

Quản trị: Đào Tiến Tuyến
0948086626
(

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • KHÁCH ĐẾN THĂM NHÀ

    0 khách và 0 thành viên

    BÌNH CHỌN TRANG WEB

    Bạn thấy trang này như thế nào?
    Đẹp
    Đơn điệu
    Bình thường
    Ý kiến khác

    HÌNH ẢNH THƯ VIỆN

    Images11.jpg Thiepdauxuan2.swf ChucTet_NhamThin6.swf Flash_chuc_tet_2012.swf Flash_chuc_tet_2012.swf 1111.swf 12206097643.jpg DVD1S2M009.jpg Xakhoi12.swf ThamBenNhaRong.mp3 DSC04005.jpg ChucTet.swf Chuc_mung_nam_moi7.swf Chuc_mung_nam_moi3.swf Ly_ruou_mung1.swf A011.jpg Happy_new_year.swf Qua_tang.jpg 2.jpg Ca_mau1.swf

    Finance Banking http://daotientuyen.violet.vn/entry/list/cat_id/528140 vnstudy.net http://daotientuyen.violet.vn/

    PHƯƠNG PHÁP GIẢI MẠCH CẦU CỰC HAY

    Nhấn vào đây để tải về
    Hiển thị toàn màn hình
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Đặng Xuân Cảnh
    Ngày gửi: 20h:48' 12-12-2010
    Dung lượng: 265.5 KB
    Số lượt tải: 1454
    Số lượt thích: 0 người


    Lời nói đầu

    Mạch cầu thường được nói đến qua các bài toán nâng cao trong chương trình bồi dưỡng học sinh giỏi lớp 9, thế nhưng lí thuyết về cách giải mạch cầu thì ít có tài liệu để tham khảo. Vì vậy nhằm giúp cho các bạn đồng nghiệp có điều kiện tìm hiểu về mạch cầu, từ đó có thêm tư liệu cho việc bồi dưỡng học giỏi. Tôi xin giới thiệu chuyên đề : Cách giải mạch cầu.
    Chuyên đề gồm : 2 phần
    I. Giới thiệu mạch cầu và phân loại mạch cầu.
    II. cách giải các loại mạch cầu
    + Mạch cầu cân bằng
    + Mạch cầu không cân bằng
    - Mạch cầu tổng quát
    - Mạch cầu khuyết
    Mặc dù có rất nhiều cố gắng nhưng không tránh khỏi thiếu sót, rất mong các bạn đồng nghiệp tham gia đóng góp ý kiến, để chuyên đề được hoàn thiện hơn.

    Xin cảm ơn !















    PHƯƠNG PHÁP GIẢI MẠCH CẦU

    I/ MẠCH CẦU.
    - Mạch cầu là loại mạch được dùng phổ biến trong các phép đo điện như
    ( Vôn kế, am pe kế, ôm kế)
    1. Hình dạng.
    - Mạch cầu được vẽ:
    Trong đó : Các điện trở R1, R2, R3, R4
    gọi là điện trở cạnh. R5 gọi là điện trở gánh
    2. Phân loại mạch cầu.
    Mạch cầu cân bằng
    - Mạch cầu Mạch cầu đủ ( tổng quát)
    Mach cầu không cân bằng
    Mạch cầu khuyết
    3. Dấu hiệu để nhận biết các loaị mạch cầu
    a/ Mạch cầu cân bằng.
    - Khi đặt một hiệu điện thế UAB khác 0 thì ta nhận thấy I5 = 0.
    - Đặc điểm của mạch cầu cân bằng.
    + Về điện trở. 
    + Về dòng điện: I1 = I2 ; I3 = I4 Hoặc 
    + Về hiệu điện thế : U1 = U3 ; U2 = U4 Hoặc 
    b/ Mạch cầu không cân bằng.
    - Khi đặt một hiệu điện thế UAB khác 0 thì ta nhận thấy I5 khác 0.
    - Khi mạch cầu không đủ 5 điện trở thì gọi là mạch cầu khuyết.
    II/ CÁCH GIẢI CÁC LOẠI MẠCH CẦU
    1. Mạch cầu cân bằng.
    * Bài toán cơ bản.
    Cho mạch điện như HV.
    Với R1=1Ω, R2=2Ω, R3=3Ω, R4= 6Ω, R5 = 5Ω.
    UAB=6V. Tính I qua các điện trở?
    * Giải:
    Ta có :  => Mạch AB là mạch cầu cân bằng.
    => I5 = 0. (Bỏ qua R5). Mạch điện tương đương: (R1 nt R2) // (R3 nt R4)
    - Cường độ dòng điện qua các điện trở
    I1 = I2 =  ; I3 = I4 = 
    2. Mạch cầu không cân bằng.
    a. Mach cầu đủ hay còn gọi là mạch cầu tổng quát.
    * Bài toán cơ bản. Cho mạch điện như HV.
    Với R1=1Ω, R2=2Ω, R3=3Ω, R4= 4Ω, R5 = 5Ω.
    UAB=6V. Tính I qua các điện trở?
    * Giải:
    Cách 1. Phương pháp điện thế nút.
    -Phương pháp chung.
    + Chọn 2hiệu điện thế bất kì làm 2 ẩn.
    + Sau đó qui các hiệu điện thế còn lại theo 2 ẩn đã chọn.
    + Giải hệ phương trình theo 2 ẩn đó
    VD ta chọn 2 ẩn là U1 và U3.
    -Ta có: UMN = UMA + UAN = -U1 + U3 = U3 –U1 = U5
    - Xét tại nút M,N ta có
    I1 + I5 = I2 <=>  (1)
    I3 = I4 + I5 <=>  (2)
    -Từ (1) và (2) ta có hệ phương trình
     
     
    Giải ra ta được U1 , U3. Tính U2 = UAB – U1 , U4 = UAB – U3. Aùp dụng định luật Ôm tính được các dòng qua điện trở.
    Cách2. Đặt ẩn là dòng
    -Phương pháp chung.
    + Chọn 1 dòng bất kì làm ẩn.
    + Sau đó qui các dòng còn lại theo ẩn đã chọn.
    + Giải phương trình theo ẩn đó
    - VD ta chọn ẩn là dòng I1.
    Ta có: UAB = U1 + U2 = I1R1 + I2R2 = I1 + 2I2 = 6
    I2 =  (1)
    - Từ
    No_avatar
    cám ơn thầy (cô) đã chia sẻ tài liệu này!
    Avatar

    NHật Trường thăm cô Đào Tiên Tuyến. Chúc cô vui khỏe mỗi ngày

    mat_troi_500

     

     

    Avatar
    Mong thầy cô ghé bộ sang thăm trường chúng tôi, giúp tôi đổi tên miền con cho trường với nhé! Cảm ơn các thầy cô  nhiều!Cười

    http://violet.vn/Tamnhu08/

    Giúp Út vài vòng thầy cô nhé!

    No_avatar

    Mình đang gặp một số vấn đề toán hình lớp 9. Rất mong sự giúp đỡ của mọi người. Thanks nhiều nhé

    5/2

    Cho đường tròn (O,R) và điểm A nằm ngoài đường tròn sao cho OA=2R. Kẻ 2 tiếp tuyến AB, AC (B,C là 2 tiếp điểm) và cát tuyến AMN

    a)Chứng minh AB2= AM.AN

    b)Gọi I là trung điểm của MN. Chứng minh 5 điểm A,B,I,O,C cung thuộc 1 đường tròn.

    c)Vẽ dây BD// MN. Chứng minh 3 điểm C, I, D thẳng hàng.

    d) Xác định vị trí của cát tuyến AMN để diện tích tam giác AND lớn nhất. Tính theo R giá trị lớn nhất của diện tích tam giác AND.

    4/3

    Cho tam giác ABC nhọn (AB<AC) nội tiếp đường tròn tâm O. M là điểm thuộc cung nhỏ BC của (O). Gọi D,E,F lần lượt là hình chiếu của M trên BC, AB, AC.

    a)Chứng minh tứ giác MDBE, MDFC nội tiếp

    b)Chứng minh E, D, F thẳng hàng.

    c)Gọi H là trung điểm của AB, I là trung điểm của DF. Chứng minh góc HIM bằng 90 độ.

    d)Tìm vị trí M trên cung BC sao cho EF lớn nhất.

    4/6

    Từ một điểm bên ngoài đường tròn (O), vẽ hai tiếp tuyến AB, AC với đường tròn (O) (B,C là các tiếp điểm)

    a)Chứng minh OA vuông góc vs BC tại H

    b)Vẽ đường kính CD của đường tròn (O), AD cắt đường tròn (O) tại M(M khác O). Chứng minh tứ giác AMHC nội tiếp.

    c)BM cắt AO tại N. Chứng minh: N là trung điểm AH.

    d)Gọi I và K là các giao điểm của OA vs (O). Chứng minh

    1/AN= 1/AI+ 1/AK

    Avatar

    TH ghé thăm chúc thầy mọt ngày thật vui thầy nhé 

    :t:

    No_avatar

    cảm ơn thầy nhiều

    Avatar
    Avatar

    Thành Nhân ghé thăm chủ nhà, Mời chủ nhà giao lưu cùng trang TƯ LIỆU CHIA SẺ tại đây

    No_avatarf

    cam on thay nhieu!!

    No_avatar

    thầy giảng giup e ngay cai chỗ Umn=Uma+Una=-U1+U3 được K? e ckua hiu lam

     
    Gửi ý kiến