Đại số 8 HKII

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đao Tiến Tuyến (trang riêng)
Ngày gửi: 18h:31' 24-02-2009
Dung lượng: 2.3 MB
Số lượt tải: 55
Nguồn:
Người gửi: Đao Tiến Tuyến (trang riêng)
Ngày gửi: 18h:31' 24-02-2009
Dung lượng: 2.3 MB
Số lượt tải: 55
Số lượt thích:
0 người
PHẦN ĐẠI SỐ
Chương III : PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT MỘT ẨN SỐ
§1 MỞ ĐẦU VỀ PHƯƠNG TRÌNH
I. MỤC TIÊU
( HS hiểu khái niệm phương trình và các thuật ngữ như: vế phải, vế trái, nghiệm của phương trình, tập nghiệm của phương trình. HS hiểu và biết cách sử dụng các thuật ngữ cần thiết khác để diễn đạt bài giải phương trình.
( HS hiểu khái niệm phương trình, bước đầu làm quen và biết cách sử dụng quy tắc chuyển vế và quy tắc nhân, biết cách kiểm tra một giá trị của ẩn có phải là nghiệm của phương trình hay không.
( HS bước đầu hiểu khái niệm hai phương trình tương đương.
II. CHUẨN BỊ
( GV : - Bảng phụ ghi một số câu hỏi, bài tập.
- Thước thẳng
( HS : - Bảng phụ nhóm, bút dạ.
III.TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Hoạt động I
ĐẶT VẤN ĐỀ VÀ GIỚI THIỆU NỘI DUNG CHƯƠNG III
GV: Ở các lớp dưới chúng ta đã giải nhiều bài toán tìm x, nhiều bài toán đố. Ví dụ, ta có bài toán sau:
“Vừa gà ………
…………bao nhiêu chó”
GV đặt vấn đề như SGK tr4.
- Sau đó GV giới thiệu nội dung chương III gồm:
+ Khái niệm chung về phương trình.
+ Phương trình bậc nhất một ẩn và một số dạng phương trình khác.
+ Giải bài toán bằng cách lập phương trình.
Một HS đọc to bài toán tr 4 SGK
HS nghe HS trình bày, mở phần “mục lục” tr134 SGK để theo dõi.
Hoạt động 2
1. PHƯƠNG TRÌNH MỘT ẨN
GV viết bài toán sau lên bảng :
Tìm x biết :
2x + 5 = 3 (x – 1) + 2
sau đó giới thiệu :
- Hệ thức 2x + 5 = 3(x – 1) + 2 là một phương trình với ẩn số x.
Phương trình gồm hai vế.
- Ở phương trình trên vế trái là 2x + 5 vế phải là 3 (x – 1) + 2.
- Hai vế của phương trình này chứa cùng một biến x, đó là phương trình một ẩn.
- GV giới thiệu phương trình một ẩn x có dạng A(x) = B(x) với vế trái là A(x), vế phải là B(x)
- GV hãy cho ví dụ khác về phương trình một ẩn. Chỉ ra vế trái, vế phải của phương trình.
- GV yêu cầu học sinh làm ?1 .
Hãy cho ví dụ về:
a) Phương trình với ẩn y.
b) Phương trình với ẩn u.
- GV yêu cầu HS chỉ ra vế trái, vế phải của mỗi phương trình.
- GV cho phương trình :
3x + y = 5x – 3
Hỏi: Phương trình này có phải phương trình một ẩn không ?
- GV yêu cầu HS làm ?2
Khi x = 6, tính giá trị mỗi vế của phương trình :
2x + 5 = 3 (x – 1) + 2
Nêu nhận xét.
- GV nói: Khi x = 6 giá trị hai vế của phương trình đã cho bằng nhau, ta nói x = 6 thỏa mãn phương trình hay x = 6 nghiệm đúng phương trình và gọi x = 6 là một nghiệm của phương trình đã cho.
- GV yêu cầu HS làm tiếp ?3
Cho phương trình
2 (x + 2) – 7 = 3 – x
a) x = - 2 có thỏa mãn phương trình không?
b) x = 2 có là một nghiệm của phương trình không?
- GV: Cho các phương trình
a) x =
b) 2x = 1
c) x2 = – 1
d) x2 – 9 = 0
e) 2x + 2 = 2 (x + 1)
Hãy tìm nghiệm của mỗi phương trình trên.
- GV: Một phương trình có thể có bao nhiêu nghiệm?
- GV yêu cầu HS đọc phần “chú ý” tr5,6 SGK
HS nghe GV trình bày và ghi bài.
- HS lấy ví dụ một phương trình ẩn x.
Ví dụ : 3x2 + x – 1 = 2x + 5
Vế trái là 3x2 + x – 1
Vế phải là 2x + 5
- HS lấy ví dụ các phương trình ẩn y, ẩn u.
HS: Phương trình
3x + y = 5x – 3
Không phải là phương trình một ẩn vì có hai ẩn khác nhau là x và y.
 








Ý KIẾN CỦA BẠN VÀ TÔI