Tiet 15 ds 7

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trương Văn Thất
Ngày gửi: 21h:24' 03-04-2012
Dung lượng: 100.5 KB
Số lượt tải: 8
Nguồn:
Người gửi: Trương Văn Thất
Ngày gửi: 21h:24' 03-04-2012
Dung lượng: 100.5 KB
Số lượt tải: 8
Số lượt thích:
0 người
Ngày sọan:03/10/2011
Tiết 15 LUYỆN TẬP
I.MỤC TIÊU:
Kiến thức: - Củng cố điều kiện để một phân số viết được dưới dạng số thập phân hữu hạn hoặc vô hạn tuần hoàn .
năng: - Rèn kỹ năng viết một phân số dưới dạng số thập phân hữu hạn hoặc vô hạn tuần hoàn và ngược lại.
Thái độ: Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác
II.CHUẨN BỊ
Chuẩn bị của giáo viên: Bảng phụ ghi nhận xét trang 31 SGK và các BT giải mẫu
Phương án tổ chức lớp học: cá thể hợp tác với nhóm
Chuẩn bị của học sinh: Bảng nhóm, máy tính bỏ túi và các BT đã cho ở tiết trước
III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Ổn định tình hình lớp: (1’)Sĩ số:………… Vắng:……………
Kiểm tra bài cũ: (6’)
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
- Nêu điều kiện để một phân số viết được dưới dạng số thập phân hữu hạn hoặc vô hạn tuần hoàn
- Trong các phân số sau, phân số nào viết được dưới dạng số thập phân hữu hạn hoặc vô hạn tuần hoàn và viết dưới dạng thập phân của chúng ;
HS: Trả lời
HS: Các phân số viết được dưới dạng số thập phân hữu hạn : ;
HS: Các phân số viết được dưới dạng số thập phân vô hạn tuần hoàn :
Giảng bài mới:
( Giới thiệu bài: (1’) Củng cố các kiến thức trước bằng việc giải các BT
( Tiến trình bài dạy:
TG
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
NỘI DUNG
28’
Hoạt động 1: Luyện tập
BT 1/ Giải thích vì sao các phân số sau viết được dưới dạng số thập phân hữu hạn hoặc vô hạn tuần hoàn
- GV yêu cầu HS giải thích bằng lời và dùng máy tính để viết phân số đó dưới dạng thập phân
- GV yêu cầu HS xác định chu kì của nó
BT 2/ Viết các thương sau dưới dạng số thập phân vô hạn tuần hoàn (dạng viết gọn) và chỉ rõ chu kì thương
a) 8,5 : 3
b) 18,7 : 6
c) 58 : 11 d) 14,2 : 3,33
BT 3/ So sánh các số hữu tỉ sau
a) 0,53 ( 0,(53)
b) 2,8(3) ( 0,(8)
c) 3,(1) ( 3,02
d) 0,(31) ( 0,3(13)
BT 4/ Viết các số thập phân hữu hạn sau đây dưới dạng phân số tối giản
a) 0,32 b) -0,124
c) 1,28 d) -3,12
HD: Từ số thập phân => phân số thập phân => rút gọn để phân số tối giản
HS1 : Làm câu a, b
HS2 : Làm c, d
1/ Các phân số này tối giản, mẫu không chứa TSNT khác 2 và 5 => Các phân số này viết được dưới dạng số thập phân hữu hạn
Các phân số tối giản, mẫu có chứa TSNT khác 2 và 5(số 3)=> Các phân số này viết được dưới dạng số thập phân vô ạn tuần hoàn
2/ HS lên bảng dùng máy tính để tính và viết kết quả dưới dạng thu gọn
a) có chu kì là 3
b) có chu kì là 6
c) có chu kì là 27
d) có chu kì là 264
Yêu cầu HS làm việc theo nhóm và đại diện nhóm trả lời
a) 0,53 < 0,(53)
b) 2,8(3) < 0,(8)
c) 3,(1) > 3,02
d) 0,(31) =0,3(13)
BT 4/ HS1 :
a) 0,32 = b) -0,124
HS2 :
c) 1,28 = =
d) -3,12 =
1. Viết phân số đó dưới dạng thập phân
0,65; - 0,104
-0,388...=-0,3(8)
có chu kì là 8
0,444...=0,(4)
có chu kì là 4
2/ Viết các thương sau dưới dạng số thập phân vô hạn tuần hoàn
a) 8,5 : 3 = 2,8(3)
b) 18,7 : 6 = 3,11(6)
c) 58 : 11 = 5,(27)
d) 14,2 : 3,33 = 4,(264)
BT 3/ So sánh các số hữu
Tiết 15 LUYỆN TẬP
I.MỤC TIÊU:
Kiến thức: - Củng cố điều kiện để một phân số viết được dưới dạng số thập phân hữu hạn hoặc vô hạn tuần hoàn .
năng: - Rèn kỹ năng viết một phân số dưới dạng số thập phân hữu hạn hoặc vô hạn tuần hoàn và ngược lại.
Thái độ: Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác
II.CHUẨN BỊ
Chuẩn bị của giáo viên: Bảng phụ ghi nhận xét trang 31 SGK và các BT giải mẫu
Phương án tổ chức lớp học: cá thể hợp tác với nhóm
Chuẩn bị của học sinh: Bảng nhóm, máy tính bỏ túi và các BT đã cho ở tiết trước
III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Ổn định tình hình lớp: (1’)Sĩ số:………… Vắng:……………
Kiểm tra bài cũ: (6’)
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
- Nêu điều kiện để một phân số viết được dưới dạng số thập phân hữu hạn hoặc vô hạn tuần hoàn
- Trong các phân số sau, phân số nào viết được dưới dạng số thập phân hữu hạn hoặc vô hạn tuần hoàn và viết dưới dạng thập phân của chúng ;
HS: Trả lời
HS: Các phân số viết được dưới dạng số thập phân hữu hạn : ;
HS: Các phân số viết được dưới dạng số thập phân vô hạn tuần hoàn :
Giảng bài mới:
( Giới thiệu bài: (1’) Củng cố các kiến thức trước bằng việc giải các BT
( Tiến trình bài dạy:
TG
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
NỘI DUNG
28’
Hoạt động 1: Luyện tập
BT 1/ Giải thích vì sao các phân số sau viết được dưới dạng số thập phân hữu hạn hoặc vô hạn tuần hoàn
- GV yêu cầu HS giải thích bằng lời và dùng máy tính để viết phân số đó dưới dạng thập phân
- GV yêu cầu HS xác định chu kì của nó
BT 2/ Viết các thương sau dưới dạng số thập phân vô hạn tuần hoàn (dạng viết gọn) và chỉ rõ chu kì thương
a) 8,5 : 3
b) 18,7 : 6
c) 58 : 11 d) 14,2 : 3,33
BT 3/ So sánh các số hữu tỉ sau
a) 0,53 ( 0,(53)
b) 2,8(3) ( 0,(8)
c) 3,(1) ( 3,02
d) 0,(31) ( 0,3(13)
BT 4/ Viết các số thập phân hữu hạn sau đây dưới dạng phân số tối giản
a) 0,32 b) -0,124
c) 1,28 d) -3,12
HD: Từ số thập phân => phân số thập phân => rút gọn để phân số tối giản
HS1 : Làm câu a, b
HS2 : Làm c, d
1/ Các phân số này tối giản, mẫu không chứa TSNT khác 2 và 5 => Các phân số này viết được dưới dạng số thập phân hữu hạn
Các phân số tối giản, mẫu có chứa TSNT khác 2 và 5(số 3)=> Các phân số này viết được dưới dạng số thập phân vô ạn tuần hoàn
2/ HS lên bảng dùng máy tính để tính và viết kết quả dưới dạng thu gọn
a) có chu kì là 3
b) có chu kì là 6
c) có chu kì là 27
d) có chu kì là 264
Yêu cầu HS làm việc theo nhóm và đại diện nhóm trả lời
a) 0,53 < 0,(53)
b) 2,8(3) < 0,(8)
c) 3,(1) > 3,02
d) 0,(31) =0,3(13)
BT 4/ HS1 :
a) 0,32 = b) -0,124
HS2 :
c) 1,28 = =
d) -3,12 =
1. Viết phân số đó dưới dạng thập phân
0,65; - 0,104
-0,388...=-0,3(8)
có chu kì là 8
0,444...=0,(4)
có chu kì là 4
2/ Viết các thương sau dưới dạng số thập phân vô hạn tuần hoàn
a) 8,5 : 3 = 2,8(3)
b) 18,7 : 6 = 3,11(6)
c) 58 : 11 = 5,(27)
d) 14,2 : 3,33 = 4,(264)
BT 3/ So sánh các số hữu
 








Ý KIẾN CỦA BẠN VÀ TÔI