Tiet 16 ds7

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trương Văn Thất
Ngày gửi: 21h:24' 03-04-2012
Dung lượng: 89.5 KB
Số lượt tải: 5
Nguồn:
Người gửi: Trương Văn Thất
Ngày gửi: 21h:24' 03-04-2012
Dung lượng: 89.5 KB
Số lượt tải: 5
Số lượt thích:
0 người
Ngày sọan:09/10/2011
Tiết 16 §10 LÀM TRÒN SỐ
I.MỤC TIÊU
Kiến thức: HS nắm đượckhái niệm về làm tròn số, biết ý nghĩa của việc làm tròn số trong thực tiễn
Kỷ năng: Nắm vững và biết vận dụng các quy ước làm tròn số, sử dụng đúng các thuật ngữ nêu trong bài
Thái độ: Có ý thức làm tròn số trong đời sống hằng ngày
II.CHUẨN BỊ
Chuẩn bị của giáo viên: Hai quy ước về làm tròn số và BT 74 SGK
án tổ chức lớp học: cá thể hợp tác với nhóm nhỏ.
Chuẩn bị của học sinh: Máy tính bỏ túi, bảng nhóm
III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Ổn định tình hình lớp: Sĩ số:………… Vắng:……………
Kiểm tra bài cũ: (7’)
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
Trong các phân số sau, phân số nào viết được dưới dạng số thập phân hữu hạn hay vô hạn tuần hoàn. Viết chúng dưới dạng ấy .
;
HS: Trả lời
Số thập phân hữu hạn:
Số thập phân vô hạn tuần hoàn:
Giảng bài mới:
( Giới thiệu bài: (1’) Lớp 7A có 39 HS trong đợt kiểm tra 15ph có 14 em đạt điểm khá, giỏi, Tính tỉ số phần trăm so với cả lớp . (35,89....%)
Để cho dễ nhớ, dễ so sánh tính toán ta thướng làm tròn kết quả trên.
( Tiến trình bài dạy:
TG
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
NỘI DUNG
12’
Hoạt động 1: Các ví du
GV :Hãy làm tròn số thập phân 3,4 và 3,8 đến hàng đơn vị (GV vẽ sẵn trục số)
Biểu diễn số 3,4 và 3,8 trên trục số
Số nguyên nào nằm gần số 3,4 nhất và tương tự như đối với số 3,8
GV : Giới thiệu kí hiệu
Để làm tròn số đến hàng đơn vị một số thập phân ta làm thế nào ?
** Làm ?1
Có thể chấp nhận kết quả
4,55 hoặc 4,54
GV yêu cầu HS đọc ví dụ 2 : Làm tròn số 72900 đến hàng nghìn
- Nêu ví dụ 3 : Làm tròn số 0,8134 đến hàng phần nghìn
Giữ mấy chữ số thập phân ở kết quả ?
Vẽ trục số
HS : Biểu diễn các số 3,4 và 3,8 trên trục số
- Số nguyên nằm gần số 3,4 nhất là số 3
- Số nguyên nằm gần số 3,8 nhất là số 4
- Để làm tròn số đến hàng đơn vị một số thập phân ta lấy số nguyên gần với số thập phân đó nhất
?1/ 5,4 5; 5,86
4,55
- Làm tròn số đến hàng nghìn 72900 73000 vì 72900 gần 73000 hơn là 72000
- Giữ lại 3 chữ số thập phân ở kết quả
- Làm tròn số đến hàng phần nghìn 0,81340,8134
1) Các ví du
VD 1: Làm tròn số thập phân 3,4 và 3,8 đến hàng đơn vị
3,4 3 ; 3,8 4
VD 2: : Làm tròn số 72900 đến hàng nghìn
72900 73000
VD3: Làm tròn số 0,8134 đến hàng phần nghìn
0,81340,813
15’
Hoạt động 2 : Quy ước làm tròn số
GV : Giới thiệu quy ước làm tròn số
Trường hợp 1 : GV nêu ví dụ
1/ Làm tròn số 68,139 đến chữ số thập phân thứ nhất(đến hàng phần mười)
GV hướng dẫn phân tích
+ Xác định chữ số thập phân thứ nhất
+ Xác định phần thập phân bị bỏ đi và vận dụng quy ước
68,1/39 68,1
2/ Làm tròn số 334 đến hàng chục
Trường hợp 2 : GV nêu ví dụ
1/ Làm tròn số 0,0771 đến chữ số thập phân thứ hai (làm tròn đến hàng phần trăm)
2/ Làm tròn số 2375 đến hàng trăm (tròn trăm)
GV yêu cầu HS làm ?2
HS : Đọc hai quy ước và ghi vào vở
HS làm theo
68,139 68,1
HS : 334 330
0,0771 0,08
HS : 2375 2400
a/ 79,3826 79,383
79,382679,38
79,3826 79,4
2) Quy ước làm tròn số
Trường hợp 1: SGK
Làm tròn
Tiết 16 §10 LÀM TRÒN SỐ
I.MỤC TIÊU
Kiến thức: HS nắm đượckhái niệm về làm tròn số, biết ý nghĩa của việc làm tròn số trong thực tiễn
Kỷ năng: Nắm vững và biết vận dụng các quy ước làm tròn số, sử dụng đúng các thuật ngữ nêu trong bài
Thái độ: Có ý thức làm tròn số trong đời sống hằng ngày
II.CHUẨN BỊ
Chuẩn bị của giáo viên: Hai quy ước về làm tròn số và BT 74 SGK
án tổ chức lớp học: cá thể hợp tác với nhóm nhỏ.
Chuẩn bị của học sinh: Máy tính bỏ túi, bảng nhóm
III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Ổn định tình hình lớp: Sĩ số:………… Vắng:……………
Kiểm tra bài cũ: (7’)
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
Trong các phân số sau, phân số nào viết được dưới dạng số thập phân hữu hạn hay vô hạn tuần hoàn. Viết chúng dưới dạng ấy .
;
HS: Trả lời
Số thập phân hữu hạn:
Số thập phân vô hạn tuần hoàn:
Giảng bài mới:
( Giới thiệu bài: (1’) Lớp 7A có 39 HS trong đợt kiểm tra 15ph có 14 em đạt điểm khá, giỏi, Tính tỉ số phần trăm so với cả lớp . (35,89....%)
Để cho dễ nhớ, dễ so sánh tính toán ta thướng làm tròn kết quả trên.
( Tiến trình bài dạy:
TG
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
NỘI DUNG
12’
Hoạt động 1: Các ví du
GV :Hãy làm tròn số thập phân 3,4 và 3,8 đến hàng đơn vị (GV vẽ sẵn trục số)
Biểu diễn số 3,4 và 3,8 trên trục số
Số nguyên nào nằm gần số 3,4 nhất và tương tự như đối với số 3,8
GV : Giới thiệu kí hiệu
Để làm tròn số đến hàng đơn vị một số thập phân ta làm thế nào ?
** Làm ?1
Có thể chấp nhận kết quả
4,55 hoặc 4,54
GV yêu cầu HS đọc ví dụ 2 : Làm tròn số 72900 đến hàng nghìn
- Nêu ví dụ 3 : Làm tròn số 0,8134 đến hàng phần nghìn
Giữ mấy chữ số thập phân ở kết quả ?
Vẽ trục số
HS : Biểu diễn các số 3,4 và 3,8 trên trục số
- Số nguyên nằm gần số 3,4 nhất là số 3
- Số nguyên nằm gần số 3,8 nhất là số 4
- Để làm tròn số đến hàng đơn vị một số thập phân ta lấy số nguyên gần với số thập phân đó nhất
?1/ 5,4 5; 5,86
4,55
- Làm tròn số đến hàng nghìn 72900 73000 vì 72900 gần 73000 hơn là 72000
- Giữ lại 3 chữ số thập phân ở kết quả
- Làm tròn số đến hàng phần nghìn 0,81340,8134
1) Các ví du
VD 1: Làm tròn số thập phân 3,4 và 3,8 đến hàng đơn vị
3,4 3 ; 3,8 4
VD 2: : Làm tròn số 72900 đến hàng nghìn
72900 73000
VD3: Làm tròn số 0,8134 đến hàng phần nghìn
0,81340,813
15’
Hoạt động 2 : Quy ước làm tròn số
GV : Giới thiệu quy ước làm tròn số
Trường hợp 1 : GV nêu ví dụ
1/ Làm tròn số 68,139 đến chữ số thập phân thứ nhất(đến hàng phần mười)
GV hướng dẫn phân tích
+ Xác định chữ số thập phân thứ nhất
+ Xác định phần thập phân bị bỏ đi và vận dụng quy ước
68,1/39 68,1
2/ Làm tròn số 334 đến hàng chục
Trường hợp 2 : GV nêu ví dụ
1/ Làm tròn số 0,0771 đến chữ số thập phân thứ hai (làm tròn đến hàng phần trăm)
2/ Làm tròn số 2375 đến hàng trăm (tròn trăm)
GV yêu cầu HS làm ?2
HS : Đọc hai quy ước và ghi vào vở
HS làm theo
68,139 68,1
HS : 334 330
0,0771 0,08
HS : 2375 2400
a/ 79,3826 79,383
79,382679,38
79,3826 79,4
2) Quy ước làm tròn số
Trường hợp 1: SGK
Làm tròn
 








Ý KIẾN CỦA BẠN VÀ TÔI