TÌM KIẾM TÀI NGUYÊN

TÀI NGUYÊN THƯ VIỆN

Thư viện đề thi
Thư viện giáo án
Phần mềm giáo dục
Thư viện bài viết
Hình ảnh và bài giảng

XEM NGÀY VÀ GIỜ


TRA TỪ ĐIỂN BẠN THÍCH

TÌM VỚI GOOGLE


Tra theo từ điển:



LIÊN KẾT XEM ĐIỂM THI

LIÊN KẾT WEBSITE

HỖ TRỢ TRỰC TUYẾN

Quản trị: Đào Tiến Tuyến
0948086626
(

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • KHÁCH ĐẾN THĂM NHÀ

    1 khách và 0 thành viên

    BÌNH CHỌN TRANG WEB

    Bạn thấy trang này như thế nào?
    Đẹp
    Đơn điệu
    Bình thường
    Ý kiến khác

    HÌNH ẢNH THƯ VIỆN

    Images11.jpg Thiepdauxuan2.swf ChucTet_NhamThin6.swf Flash_chuc_tet_2012.swf Flash_chuc_tet_2012.swf 1111.swf 12206097643.jpg DVD1S2M009.jpg Xakhoi12.swf ThamBenNhaRong.mp3 DSC04005.jpg ChucTet.swf Chuc_mung_nam_moi7.swf Chuc_mung_nam_moi3.swf Ly_ruou_mung1.swf A011.jpg Happy_new_year.swf Qua_tang.jpg 2.jpg

    Finance Banking http://daotientuyen.violet.vn/entry/list/cat_id/528140 vnstudy.net http://daotientuyen.violet.vn/

    Đề thi HSG khối 9

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    Nguồn:
    Người gửi: Đao Tiến Tuyến (trang riêng)
    Ngày gửi: 19h:31' 05-03-2009
    Dung lượng: 59.0 KB
    Số lượt tải: 14
    Số lượt thích: 0 người
    ĐỀ THI TUYỂN CHỌN HỌC SINH GIỎI
    BẬC THCS. NĂM HỌC 2006 -2007
    MÔN THI: Ngữ Văn
    LỚP: 9
    Thời gian làm bài: 120 phút ( Không kể thời gian giao đề )

    I/ CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM:( 04 điểm)
    Đọc kỹ các câu sau và trả lời bằng cách chọn chữ cái đầu ở mỗi câu đúng nhất.
    Câu 1: Màu sắc nào thích hợp nhất cho văn bản: “ Cảnh ngày xuân”( trích Truyện Kiều) ?
    A. xanh lơ; B. xanh thẳm; C.xanh đậm; D.xanh tươi
    Câu 2: Nhận định nào sau đây thể hiện rõ nhất nội dung của văn bản” Kiều ở lầu Ngưng Bích”( trích Truyện Kiều) ?
    Nỗi niềm ai oán và buồn đau của Thuý Kiều.
    Niềm thương nhớ và uất hận dâng trào.
    Nỗi xót xa cho thận phận của nàng Kiều.
    Niềm cô đơn buồn tủi và tấm lòng nhân hậu thuỷ chung.
    Câu 3: Diễn biến câu chuyện trong văn bản” Cố hương” được thể hiện theo trình tự nào ?
    A.không gian; B. cảm xúc suy nghĩ; C.Thời gian; D.không theo trình tự nào
    Câu 4: Từ “ hẫm hút” trong câu:” Hôm mai hẫm hút với già cho vui” có nghĩa là gì ?
    A sống hẩm hiu; B. ăn uống thất thường; C.ăn uống đạm bạc; D.ăn uống thiếu thốn
    Câu 5: Từ “ đàng ” trong câu:” Vân Tiên thưa hết mọi đàng gần xa” có nghĩa gốc là gì ?
    A. chỉ một phía, một bên nào đó
    B. chỉ quãng đời của một con người
    C. chỉ con người tốt
    D. chỉ nơi người, vật di chuyển
    Câu 6: Trong văn tự sự yếu tố biểu cảm, nghị luận có vai trò gì?
    A. Giúp người đọc hình dung được cảnh vật, sự việc, con người một cách sinh động.
    B. Giúp câu chuyện sinh động, sâu sắc chặt chẽ có sức thuyết phục lôi cuốn người đọc.
    C. Giúp người đọc phát hiện được trình tự diễn biến của câu chuyện.
    D. Giúp người đọc thấy được ngôi kể, điểm nhìn và ý đồ của tác giả.
    Câu 7: Cảm hứng chủ đạo của bài thơ: “ Đồng chí” là:
    A chân thực; B. lý tưởng; C. sử thi; D.lãng mạng
    Câu 8:Tác phẩm nào sau đây được gọi là: “ Tập đại hành của ngôn ngữ văn học dân tộc” ?
    A. Côn sơn ca; B. Qua đèo ngang; C. Truyện Kiều; D.Truyền kỳ mạn lục
    II/ TỰ LUẬN: ( 16 điểm)
    Câu 1: ( 03 điểm)
    Hãy phân tích nghệ thuật của việc dùng từ trong những câu thơ sau:
    “Nao nao dòng nước uốn quanh,
    Nhịp cầu nho nhỏ cuối ghềnh bắc ngang
    Sè sè nắm đất bên đường
    Dầu dầu ngọn cỏ nửa vàng nửa xanh.”
    ( Truyện Kiều - Nguyễn Du)


    Câu 2: ( 3 điểm). Đọc các đoạn thơ sau và trả lời các yêu cầu nêu ở dưới:
    Gần miền có một mụ nào
    Đưa người viễn khách tìm vào vấn danh
    Hỏi tên rằng “ Mã Giám Sinh”
    Hỏi quê, rằng “ Huyện Lâm Thanh cũng gần”
    Mặn nồng một vẻ một ưa
    Bằng lòng khách mới tuỳ cơ dặt dìu
    Rằng: “ Mua ngọc đến Lam Kiều”
    Sính nghi xin dạy bao nhiêu cho tường?
    Mối rằng: “ Đáng giá nghìn vàng,
    Dớp nhà thờ lượng người thương dám nài !”
    ( Truyện Kiều - Nguyễn Du)
    Trong cuộc đối thoại trên, nhân vật Mã Giám Sinh đã vi phạm“ phương châm hội thoại ” nào? Tại sao?
    Sử dụng cách dẫn nào ? Hãy chỉ ra lời dẫn đó, giải thích ngắn gọn, lý do.
    Câu 3: ( 10 điểm)
    Trong Di chúc, Bác Hồ viết: “ Tôi để lại muôn vàn tình thân yêu cho toàn dân, toàn Đảng, cho toàn thể bộ đội, cho các cháu thanh niên và nhi đồng”.
    Dựa vào những tác phẩm đã học, đã đọc, các mẫu chuyện sinh động trong thực tế, em hãy chứng minh rằng Bác hồ đã dành cho toàn dân ta, đặc biệt là cho thiếu niên nhi đồng, một tình yêu thương bao la sâu nặng.

    -Hết-










    HƯỚNG DẪN CHẤM MÔN NGỮ VĂN - LỚP: 9
    KÌ THI TUYỂN CHỌN HỌC SINH GIỎI BẬC THCS
    NĂM HỌC: 2006 - 2007

    I/ CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM: ( 4 điểm) Mỗi câu đúng cho: 0,5 điểm.

    Câu 1
    Câu 2
    Câu 3
    Câu 4
    Câu 5
    Câu 6
    Câu 7
    Câu 8
    
    B
    C
    C
    
     
    Gửi ý kiến